Linh kiện tốt - Thao tác chuẩn
Sửa nhanh - Đúng hẹn
Tư vấn rõ ràng - Quy trình minh bạch
Bảo hành dài - Hỗ trợ tận tâm
Thủ Thuật Điện Thoại
17:01, ngày 09/04/2024

Cập nhật cuối: 09/04/2024
Chữ ký điện tử và chữ ký số là hai khái niệm khá phổ biến. Nếu bạn vẫn chưa biết cách phân biệt chữ ký điện tử và chữ ký số thì hãy cùng mình khám phá nhé!
Ngày nay, việc sử dụng chữ ký số và chữ ký điện tử đã trở nên phổ biến trong nhiều lĩnh vực giao dịch. Tuy nhiên, khi đề cập đến hai khái niệm này, vẫn có rất nhiều người còn nghi ngờ và nhầm lẫn. Vậy thực tế, hai loại chữ ký này có điểm giống và khác nhau không? Hãy cùng tìm FASTCARE phân biệt chữ ký điện tử và chữ ký số một cách chi tiết hơn qua bài viết dưới đây nhé!
Để phân biệt chữ ký điện tử và chữ ký số, trước hết, người dùng cần hiểu định nghĩa, giá trị pháp lý và các điều kiện bảo đảm an toàn của cả chữ ký điện tử và chữ ký số theo quy định của luật pháp.
Chữ ký điện tử là một dạng chữ ký được tạo ra thông qua các phương tiện điện tử như từ, số, chữ, âm thanh, ký hiệu hoặc các hình thức khác, được kết hợp một cách logic với thông điệp dữ liệu để xác nhận người ký và sự chấp thuận của họ đối với nội dung của thông điệp dữ liệu đó.
Hay nói cách khác, chữ ký điện tử là một phần của dữ liệu, có thể là văn bản, video hoặc hình ảnh, được sử dụng để xác định người chủ của dữ liệu đó.
Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử được phân thành hai loại: chữ ký điện tử trong vai trò của chữ ký và chữ ký điện tử trong vai trò của con dấu.
► Trong trường hợp văn bản cần chữ ký theo quy định của pháp luật, chữ ký điện tử cần đáp ứng hai điều kiện chính:
► Trong trường hợp văn bản cần con dấu theo quy định của pháp luật, chữ ký điện tử phải:
Lưu ý: Chữ ký điện tử cung cấp bởi tổ chức chứng thực được xem xét là đảm bảo các điều kiện an toàn.
Xem thêm:
➥ Hướng dẫn cách chèn chữ ký vào Excel đơn giản, làm được ngay
➥ Hướng dẫn cách tách nền trong Canva đơn giản trong nháy mắt
Chữ ký số được coi là một loại chữ ký điện tử, được tạo ra thông qua việc biến đổi một thông điệp dữ liệu bằng một hệ thống mật mã không đối xứng. Quá trình biến đổi này đảm bảo rằng thông điệp và khóa công khai của người ký được xác định một cách chính xác:
Quá trình biến đổi chỉ có thể thực hiện bằng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa.
Đảm bảo tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu sau khi biến đổi.
Hay nói cách khác, chữ ký số là một phần của chữ ký điện tử, đóng vai trò như dấu vân tay cá nhân hoặc con dấu của tổ chức trong môi trường số. Nó được sử dụng để xác nhận cam kết của cá nhân hoặc tổ chức đó trong các tài liệu ký trên mạng. Chữ ký số có giá trị pháp lý.
Để được coi là hợp lệ pháp lý, chữ ký số cần tuân thủ các điều kiện sau:
► Được tạo ra trong thời gian hiệu lực và được xác thực bằng khóa công khai trên chứng thư số.
► Sử dụng khóa bí mật phù hợp với khóa công khai trên chứng thư số do các tổ chức chứng thực sau cấp:
► Khóa bí mật phải nằm trong quyền kiểm soát của người ký vào thời điểm ký.
Lưu ý: Chữ ký số được cấp phép sử dụng tại Việt Nam bởi cơ quan nước ngoài cũng có giá trị pháp lý như chữ ký số được cấp bởi cơ quan trong nước.
Sau đây FASTCARE sẽ giúp bạn phân biệt chữ ký điện tử và chữ ký số chi tiết hơn. Mặc dù chữ ký điện tử và chữ ký số đều có thể thay thế chữ viết tay trong các giao dịch điện tử, nhưng chúng lại khác biệt lớn về bản chất. Cụ thể:
|
Yếu tố |
Chữ ký điện tử |
Chữ ký số |
|
Tính chất |
Có thể là bất kỳ một hình ảnh, biểu tượng, ký hiệu, quy trình nào được đính kèm với tin nhắn hoặc tài liệu để biểu thị danh tính của người ký và sự đồng ý của họ. |
Có thể được coi như một "dấu vân tay" hoặc "con dấu" điện tử, được mã hóa và xác định danh tính của người ký. |
|
Tiêu chuẩn |
Không bị phụ thuộc vào bất cứ tiêu chuẩn nào Không sử dụng mã hóa. |
Sử dụng một số phương thức mã hoá dựa trên các cơ sở hạ tầng khóa công nghệ hiện đại PKI, để đảm bảo danh tính của người ký và mục đích, tính toàn vẹn dữ liệu và không thể thay đổi của văn bản đã ký. |
|
Tính năng |
Xác minh 1 tài liệu |
Bảo mật 1 tài liệu |
|
Cơ chế xác thực |
Xác minh danh tính của người ký thông qua mã PIN điện thoại, email, … |
ID kỹ thuật số xác minh trên chứng chỉ |
|
Xác nhận |
Không có một quy trình xác nhận cụ thể |
Được xác nhận bởi các cơ quan chứng nhận đáng tin cậy hoặc các nhà cung cấp dịch vụ uỷ thác |
|
Bảo mật |
Chữ ký có thể dễ bị giả mạo |
Độ bảo mật khá cao, khó có thể bị giả mạo, sao chép hoặc thay đổi |
|
Phần mềm độc quyền |
Trong nhiều trường hợp, chữ ký điện tử không có bất kỳ pháp lý cố định nào và yêu cầu sử dụng phần mềm độc quyền để xác minh |
Không yêu cầu phần mềm xác minh độc quyền mà có thể được xác nhận bởi bất cứ ai |
Trên đây là các tiêu chí phân biệt chữ ký điện tử và chữ ký số vô cùng chi tiết mà FASTCARE đã chia sẻ tới quý bạn đọc. Hy vọng qua thủ thuật này, các bạn sẽ không còn bị nhầm lẫn giữa hai khái niệm này trong một số hoạt động giao dịch điện tử để đảm bảo tính pháp lý cũng như tính an toàn khi sử dụng nhé!